Máy biến tần (VFD) HARSVERT
Máy biến tần cũng gọi là VFD, được dùng để điều chỉnh tần suất điện cung cấp cho động cơ điện AC, từ đó điều khiển tốc độ quay của mô tơ. Máy biến tần (VFD) còn được biết đến với cái tên Máy điều khiển tốc độ (VSD). Bộ AC, Bộ điều tốc, đôi khi còn được gọi là máy biến tần điện áp (VVVF). Máy biến tần thông thường bao gồm động cơ AC, bộ điều chỉnh và giao diện thao tác.
Chi tiết Model Bộ biến tần (VFD) HARSVERT:
Miều tả về Model như sau:


Chú thích:
1. Mức dòng ra là□□□A, bao gồm 3 digital bits
2. Mức điện áp ra : 03-3kV; 03.3-3.3kV; 04.16-4.16kV; 06-6kV; 06.6-6.6kV; 10-10kV; 11-11kV.
3. Kiểu điều khiển: động cơ không đồng bộ A, động cơ không đồng bộ S, điều khiển vector động cơ không đồng bộ VA, điều khiển vector động cơ đồng bộ VS, mô tơ đồng bộ FVA, bộ tái sinh, động cơ đồng bộ FVS, bộ tái sinh
Ví dụ:


Tham số kỹ thuật của bộ biến tần (VFD) HARSVERT
| Hạng mục |
Tham số |
| Tiêu chuẩn |
IEC61800-4:2002 Q/CP BLH003-2007 |
| |
Đầu vào |
| Pha, tần số |
3 pha, 50/60Hz |
| Phạm vi cho phép của biến động tần số |
±10% |
| Phạm vi cho phép của biến động điện áp |
±10% |
| Tham số công suất đầu vào |
>0.95 (lúc vượt quá 20% phụ tải) |
| |
Đầu ra |
| Phạm vi điện áp đầu ra |
3kV~11kV |
| Phạm vi cường độ điện đầu ra |
25A~600A |
| Công suất VFD |
280kW~8000kW |
| Công suất quá tải |
Dòng điện định mức 120% với 60giây cho mỗi 10 phút; dòng điện định mức 150% với 3 giây; 200% ngay lập tức |
| Tần suất đầu ra |
0.5-120Hz |
| |
Tính năng cơ bản |
| Hiệu suất |
≥96% (Bao gồm bộ biến áp dịch pha) |
| Hài hoà |
Tuân theo tiêu chuẩn IEEE 519 |
| Tần suất phân giải |
0.01Hz |
| Màn hình Ttếp xúc |
Tần suất dòng ra, điện áp, cường độ dòng, động cơ, điện áp dòng vào, cường độ dòng, động cơ, tham số công suất; sự cố/cảnh báo; log; tham số cài đặt; kiểu sóng hiển thị... |
| |
Điều khiển |
| Dạng điều khiển |
Điều khiển V/F; điều khiển vector |
| Thời gian tăng tốc/giảm tốc |
0~3200s, có thể điều chỉnh |
| Digital I/O |
5/5 kênh digital đầu vào/đầu ra; có thể mở rộng |
| Giao thức liên lạc và lệnh |
RS485; Modbus-RTU(Lệnh tự chọn; Profibus-DP, TCP/IP, DeviceNet, GPRS wireless transmission]) |
| Tín hiệu điều khiển giữa pin và bộ điều khiển |
Liên kết quang học |
| Bộ nguồn phụ trợ |
Pha đơn AC110V/ AC220V/ AC230V; Hoặc DC220V công suất 3kVA |
| Chức năng PID |
Embedded PID regulator |
| Chức năng điều khiển |
Tự động khởi động lại sau khi khôi phục điện áp chính; tăng cường mô men; nhảy tần số; tự động điều chỉnh; khởi động nhanh; truyền đồng bộ (tuỳ chọn); Cell bypass (tuỳ chọn) |
| |
Vận hành |
| Kiểu thao tác |
Điều khiển tại máy/Điều khiển từ xa Vòng hở/Vòng kín |
| Tần suất đặc định |
Điều chỉnh bằng tay trên giao diện/Analog signal |
| Tình trạng đầu ra của VFD |
Analog đầu ra và digital đầu ra |
| |
Môi trường |
| Làm việc tại hiện trường |
Trong môi trường không có chất ăn mòn, khí gây nổ, bụi, độ cao mực nước biển dưới 1000m |
| Nhiệt độ/độ ẩm |
Nhiệt độ: 0~+45oC; độ ẩm: dưới 90%, không ngưng tụ |
| Điều kiện bảo quản |
-25~+55℃ |
| |
Khác |
| Bảo vệ |
Vượt cường độ dòng, đoản mạch, sự cố tiếp đất, điện áp vượt ngưỡng, điện áp dưới ngưỡng, quá tải, quá nóng, mất pha |
| Enclose Đóng kín |
IP20~IP41 |
| Lạnh |
Khí lạnh/khí nóng bộ phận làm mát sẽ làm cho nước khí nóng biến thành lạnh. |
Ứng dụng của VFD
Seri HARSVERT của VFD điện áp trung bình thường được áp dụng trong các lĩnh vực:
Phát điện: Quạt thông gió, quạt thông gió áp lực, bơm ngưng tụ, bơm nước nồi hơi, bơm tuần hoàn, quạt dùng cho nhà máy nghiền....
Kim loại: quạt bụi, máy bơm vữa, bơm tiếp, máy nén, công nghiệp nghiền...
Xi măng: quạt, quạt hút, quạt thải khí, quạt hút bụi, nghiền....
Nguyên lý hoạt động của hệ thống VFD
Hệ sơ đồ Bộ biến tần (VFD)
Bộ biến tần (VFD) nguồn điện áp đa cấp với kỹ thuật liên kết liên tiếp pin có thể trực tiếp ra điện trung thế. Các bộ biến tần 3kV, 3.3kV, 4.16kV, 6kV, 6.6kV, 10kV và 11kV được cấu tạo bởi Bộ biến áp dịch pha, pin, và bộ điều khiển.
Đặc điểm chính của VFD
Ở trạng thái khởi động nhẹ, VFD sẽ bắt đầu và tăng tốc vào tần số của lưới điện không phụ thuộc vào tần số đã định. Khi tần số đầu ra của VFD đạt đến tần số của lưới điện (thiết lập trong giao diện chính), sau đó đầu ra của VFD sẽ trở thành 0, đồng thời VFD gửi lệnh “chuyển giao cho lưới điện”. Lệnh này có thể làm cho mạch điều khiển chuyển giao các nguồn cung cấp năng lượng của các động cơ từ VFD vào lưới điện. Trong quá trình chuyển ngắn, có dòng điện lưu đột ngột xuất hiện
Thông số kỹ thuật của VFD
1. Mức dòng ra là□□□A, bao gồm 3 digital bits
2. Mức điện áp ra : 03-3kV; 03.3-3.3kV; 04.16-4.16kV; 06-6kV; 06.6-6.6kV; 10-10kV; 11-11kV.
3. Kiểu điều khiển: động cơ không đồng bộ A, động cơ không đồng bộ S, điều khiển vector động cơ không đồng bộ VA, điều khiển vector động cơ đồng bộ VS, mô tơ đồng bộ FVA, điều khiển véc tơ, bộ tái sinh, động cơ đồng bộ FVS, bộ tái sinh, điều khiển véc tơ.
Chứng nhận của VFD